• Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Liên kết Website

TP-Hoabinh

thu dien tu
VAN BAN PHAP QUY
CONG THONG TIN
HOI DAP

congbaocp
congbaohb

trinhtau2

Thống kê truy cập

1631668
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
551
721
1272
1625244
14629
21653
1631668

Your IP: 3.226.251.81
Server Time: 2019-08-19 14:47:06

tiep nhan phan anh kien nghi

Một số điểm mới trong Quyết định số 11/QĐ-BDT ngày 16/4/2019 về Quy chế nâng lương đối với công chức, viên chức người lao động

Ngày 16/4/2019 Quyết định số 11/QĐ-BDT có hiệu lực thay thế Quyết định số 68/QĐ-BDT ngày 17/7/2015 quy định về xét nâng lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, do lập thành tích xuất sắc. Quy định này có những điểm mới cụ thể như sau:

Thứ nhất, về nguyên tắc nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

Việc nâng lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích trong thời gian thực hiện nhiệm vụ mà cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch hoặc chức danh có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 36 tháng và trong khoảng thời gian 4 năm gần nhất đối với các ngạch hoặc chức danh có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 24 tháng tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn. Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong thời gian nêu trên.

Thứ hai, về tiêu chuẩn nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

Mức lương hiện hưởng chưa xếp vào bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên; thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định. Không thực hiện việc nâng bậc lương trước thời hạn khi đủ điều kiện về thời gian để nâng bậc lương thường xuyên.

Thứ ba, cấp độ thành tích tương ứng với thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 1 nêu trên (6 năm gần nhất và 4 năm gần nhất) cán bộ công chức, viên chức và hợp đồng lao động có 5 năm liên tục đạt danh hiệu lao động tiên tiến (đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 36 tháng) hoặc 3 năm liên tục đạt danh hiệu lao động tiên tiến (đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 24 tháng) và đạt một trong các điều kiện, danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng dưới đây thì được xét nâng bậc lương trước thời hạn, thời gian như sau:

a) Nâng bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng trong trường hợp có thêm một trong các danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng:

+ Huân chương Sao vàng;

+ Huân chương Hồ Chí Minh;

+ Huân chương Độc lập các hạng;

+ Danh hiệu Anh hùng Lao động;

+ Huân chương lao động các hạng;

+ Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước;

+ Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc;

+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

+ 04 năm liên tục gần nhất tại thời điểm xét nâng bậc lương trước thời hạn đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 36 tháng; 03 năm liên tục gần nhất tại thời điểm xét nâng bậc lương trước thời hạn đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 24 tháng.

b) Nâng bậc lương trước thời hạn tối đa 09 tháng trong trường hợp có thêm một trong các điều kiện, danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng:

+ 01 năm được tặng Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, 01 năm gần nhất tại thời điểm xét nâng bậc lương trước thời hạn đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở hoặc 01 năm đạt danh hiệu đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở và 01 năm gần nhất tại thời điểm xét nâng bậc lương trước thời hạn được tặng Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

+ 03 năm đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 36 tháng; 02 năm đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 24 tháng;

+ 04 năm được đánh giá, phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 36 tháng; 03 năm được đánh giá, phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 24 tháng;

c) Nâng bậc lương trước thời hạn tối đa 06 tháng trong trường hợp có thêm một trong các điều kiện, danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng:

+ 01 năm đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 36 tháng, đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 24 tháng;

+ 02 năm liên tiếp gần nhất tại thời điểm xét nâng bậc lương trước thời hạn được Giám đốc các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, Huyện uỷ, Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tặng giấy khen về công tác chuyên môn;

+ 03 năm được đánh giá, phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 36 tháng; 02 năm được đánh giá, phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với các ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp có yêu cầu thời gian nâng bậc lương thường xuyên đủ 24 tháng;

+ 01 năm được Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen đột xuất hoặc chuyên đề.

Thứ tư, Quy định về thứ tự ưu tiên về xét nâng lương trước thời hạn

1. Xét hết nhóm đối tượng có cấp độ thành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng mới xét đến nhóm đối tượng có cấp độ thành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 09 tháng và cuối cùng là 06 tháng.

2. Trường hợp trong một lần xét bậc lương trước thời hạn, số người đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc nhiều hơn tỷ lệ quy định thì ưu tiên những người có thành tích cao hơn.

3. Trường hợp có từ hai người trở lên đạt tiêu chuẩn ngang nhau mà không đủ chỉ tiêu để nâng bậc lương trước thời hạn cho tất cả các trường hợp, thì ưu tiên theo thứ tự sau:

a) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng ngoài thành tích được dùng làm căn cứ để xét nâng bậc lương trước thời hạn còn có nhiều thành tích khác thì được xét trước;

b) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng có thành tích xuất sắc đã xét trong đợt nâng lương trước thời hạn kỳ trước, nhưng chưa được nâng do vượt chỉ tiêu;

c) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng có công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong công tác được ứng dụng và mang lại hiệu quả (được Hội đồng khoa học của tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền xác nhận);

d) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng chưa được nâng lương trước thời hạn lần nào;

đ) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng tuổi cao hơn (trừ trường hợp được nâng lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ);

e) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng là nữ hoặc người dân tộc thiểu số;

g) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động hợp đồng có thâm niên công tác nhiều hơn.

Thứ năm, quy định về cách tính chỉ tiêu và thời điểm được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

Đến hết quý I của năm sau liền kề với năm xét bậc lương trước thời hạn, nếu cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số người trong tỷ lệ được nâng lương trước thời hạn của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn (kể cả số người được cơ quan quản lý cấp trên giao thêm nếu có) thì không được tính vào tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích của các năm sau.

                                              

daihoidaibieu1

QUANLYHOSO

    TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BAN DÂN TỘC TỈNH HÒA BÌNH

Số giấy phép: 47 Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hòa Bình, cấp ngày: (09/7/2014) Chịu trách nhiệm chính: Đinh Thị Thảo - Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Hòa bình 

Địa chỉ: số 572 - đường Trần Hưng Đạo - phường Phương Lâm - TP Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình.  ĐT: 02183.895.976  Email: bandantoc@hoabinh.gov.vn    Fax: 02183.895.547

Ghi rõ nguồn trang thông tin điện tử Ban Dân tộc (bandantoc.hoabinh.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.